
Băng kết cuối pin lithium sử dụng màng PET làm vật liệu nền, phủ một lớp keo acrylic cải tiến được thiết kế đặc biệt để kháng điện phân. Độ dày có sẵn là 0,016mm, 0,020mm, 0,03mm, 0,035mm, 0,04mm và 0,05mm. Được thiết kế đặc biệt để cách nhiệt và cố định pin lithium-ion và các thành phần khác, nó có tính năng kháng axit và kiềm, độ bám dính mạnh và đặc tính không chứa halogen, tuân thủ các tiêu chuẩn RoHS và REACH.
Băng dính và các sản phẩm kết dính khác được sử dụng rộng rãi. Độ bám dính kém có thể ảnh hưởng đến những thứ liên quan đến con người. Để cải thiện hơn nữa độ an toàn và độ tin cậy của thị trường chất kết dính, các cơ quan quốc gia liên quan đã ban hành tiêu chuẩn tham chiếu CNY-2 để kiểm tra độ bám dính.
Các nhà sản xuất kiểm tra độ bền bong tróc của băng Mylar PET. Độ bền bong tróc của băng Mylar PET phản ánh độ bám dính của nó; độ bền bong tróc cao cho thấy mức độ bám dính cao. Độ bám dính kém có thể dễ dàng dẫn đến các vấn đề như bong tróc ở đầu.
Băng dính được làm bằng cách lấy màng nền BOPP, xử lý một mặt bằng dòng điện cao thế để tạo nhám bề mặt, sau đó bôi keo lên và cuối cùng cắt thành những cuộn nhỏ bằng dây nóng. Đây là loại băng dính chúng ta sử dụng hàng ngày.
Băng keo in đã trở thành sản phẩm chủ đạo trong băng keo đóng gói. Bằng cách in nhiều văn bản, hoa văn, tên công ty, khẩu hiệu và thông điệp cảnh báo trên băng trước khi niêm phong gói hàng, nó giúp nâng cao tính thẩm mỹ, ngăn ngừa hàng giả và tăng khả năng nhận diện sản phẩm cũng như nhận thức về thương hiệu. Băng keo in có giá cả phải chăng và phù hợp với nhiều loại hình kinh doanh cũng như đóng gói và hậu cần thương mại điện tử.
Băng keo đóng gói chủ yếu được làm từ màng BOPP (polypropylene định hướng hai chiều) làm vật liệu cơ bản, sau đó được phủ một lớp nhũ tương dính nhạy áp thông qua quy trình gia nhiệt và ứng dụng đồng nhất. Thành phần chính của nhũ tương dính nhạy áp lực là este butyl.